BETAMIN

Đọc kỹ hướng dẫn sử dũng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin,xin hỏi ý kiến thầy thuốc. Thuốc chỉ bán theo đơn

BETAMIN

Viên nén

  • THÀNH PHẦN :

  • Mỗi viên nén chứa :

Betamethasone ………………… 0.25 mg.

Dexchlorpheniramine Maleate …….. 2.0 mg .

Tá dược : Acacia , Lactose , Bột nhô , màu đỏ dâu , Bột nhão 5% , Magne Stearate .

  • HÌNH DÁNG :

Viên nén tròn , màu hồng với 2 mặt phẳng .

  • CHỈ ĐỊNH :

Hen phế quản , sốt cỏ khô , mề đay , sổ mũi dị ứng , viêm da dị ứng , chàm , viêm da tiếp xúc , phản ứng kích ứng do thuốc , viêm kết mạc dị ứng , viêm giác mạc , viêm móng mắt – thể mi .

  • LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG :

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi : mỗi lần 1-2 viên , dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày .

Trẻ em 8 – 14 tuổi : mỗi lần ½ -1 viên , dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày .

Trẻ em 3 – 7 tuổi : mỗi lần ¼ - ½ viên , dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày .

  • CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

Betamin nên tránh dùng ở những bệnh nhân :

  1. Tăng nhãn áp

  2. Tắc nghẽn đường tiểu vùng thấp ( đặc biệt là phì đại tiền liệt tuyến )

  3. Bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân .

  4. Bệnh nhân đang dùng IMAO .

    • TÁC DỤNG PHỤ :

  5. Tăng mẫn cảm : Phản ứng tăng mẫn cảm có thể xảy ra như nổi ban ( nổi mề đay ) . nên ngưng thuốc trong trường hợp này .

  6. Thần kinh : Thỉnh thoảng rối loạn tâm thần , an thần , buồn ngủ , chóng mặt có thể xảy ra . Nếu các triệu chứng xảy ra thì nên tiến hành các biện pháp thích hợp như giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc .

  7. Dạ dày – ruột : Thỉnh thoảng loét dạ dày có thể xảy ra . Nếu có triệu chứng xảy ra thì nên tiến hành các biện pháp thích hợp như giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc . Kích động , bồn chồn , sảng khoái , song thị , nhức đầu , mất ngủ , ngủ gà và chóng mặt có thể xảy ra .

  8. Cơ quan sinh dục – niệu : tiểu nhiều lần và tiểu khó có thể xảy ra .

  9. Tim mạch : Tăng huyết áp . Nếu xảy ra thì có thể giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc .

  10. Huyết học : Tăng bạch cầu và huyết khối hiếm khi xảy ra . Chlorpheniramine có thể gây ra giảm tiểu cầu , mất bạch cầu hạt và thiếu máu huyết tán . trong các trường hợp này thì nên ngưng dùng thuốc .

  11. Da liễu : Phù , mụn mủ , tích tụ sắc tố , xuất huyết dưới da , ban đỏ , đỏ bừng , rậm lông ở phụ nữ , rụng tóc lông , ngứa và rối loạn bài tiết mồ hôi có thể xảy ra .

  12. Nội tiết : Kinh nguyệt không đều , Gluco niệu , mất đáp ứng vỏ tuyến thượng thận cấp và ức chế sự tăng trưởng ở trẻ em hiếm khi xảy ra .

  13. Cơ xương khớp : Loãng xương , bệnh cơ , đau cơ , và viêm khớp có thể xảy ra .

  14. Mắt : Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể dưới bao sau không xảy ra thường xuyên . Nên giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc trong trường hợp này .

  15. Tác dụng phụ khác : Nhiễm trùng , mệt mỏi , mặt trắng , sốt và tăng cân có thể xảy ra .

Phải thông báo ngay cho thầy thuốc , nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra .

    • THẬN TRỌNG :

  1. Betamin nên dùng thận trọng trong các trường hợp sau :

  1. Starsone nên dùng thận trọng ở bệnh nhân bệnh lao , loét đường tiêu hóa , bệnh tâm thần , viêm kết mạc do Herps simplex , cao huyết áp , huyết khối , đục thủy tinh thể dưới bao sau , đái đường và lõang xương .

  2. Những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp trước đó ( ngưng tim đã được báo cáo là có xảy ra)

  3. Những bệnh nhân dùng thuốc này có thể có cảm giác ngủ gà.Không khởi động máy móc nguy hiểm hoặc lái xe.

  4. Nếu ngưng thuốc đột ngột thì sốt,nhức đầu,ăn kém ngon,yếu người,đau cơ,viêm khớp và sốt có thể xảy ra.Khi muốn ngưng dùng thuốc này thì giảm liều dần dần và nên dùng điều trị thuốc khác thích hợp.

  5. Khi điều trị Corticosteroid ở trẻ em cho các bệnh hen,viêm mũi dị ứng và viêm khớp thiếu niên thì các biến chứng nhiễm virus nặng như: bệnh đậu mùa và sởi có thể bị nặng hơn do tác dụng làm ức chế miễn dịch của thuốc .Cẩn thận để khỏi bị nhiễm virus.

  6. Khi bệnh nhân điều trị bằng Corticosteroid cùng lúc với chũng ngừa vacxin chống thủy đậu thì hiện tượng là rối lọan thần kinh và kém đáp ứng kháng thể đã được báo cáo có thể xảy ra.Vì vậy trong quá trình chủng ngừa thủy đậu và các vacxin khác không nên dùng thuốc này.

  1. Dùng thuốc ở phụ nữ có thai:

Trong những ngiên cứu động vật,tác dụng gây quái thai đã được báo cáo là có xảy ra.

Do những trẻ em sinh ra từ những người mẹ có dùng thuốc Coricosteroid trong thời kỳ mang thai bị suy chức năng vỏ thượng thận và an toàn của thuốc này nên phụ nữ có thai chưa được xác định,vì vậy việc dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai cần phải cân nhắc giữa lợi và hại của việc dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

1 - Dẫn chấât barbituric,rifampicin,carbamazepine,phenobarbital,phenytoin,primidone và aminoglutethimide làm tăng chuyển hóa của betamethasone,vì vậy hiệu quả điều trị bằng Corticosteroid sẽ bị giảm.Do đó cần chỉnh liều khi dùng chung.

2 – Đã có báo cáo cho thấy sử dụng chung với salicylate sẽ dẫn nhiễm độc salicylate do nó làm tăng nồng độ của salicylate trong huyết thanh khi liều sử dũng của thuốc này đã được giảm.Do đó cần chỉnh liều khi dùng chung.

3 – Đã có báo cáo thuốc này làm giảm tác động của thuốc chống đông máu và thuốc trị tiểu đường dùng đường uống.Do đó cần chỉnh liều khi có yêu cầu sử dụng.

4 – Do dùng chung với thuốc lợi tiểu sẽ làm giảm kali huyết,nên phải chỉnh liều khi kết hợp.

5 – Hiệu quả của tác nhân giảm glucose huyết,giảm huyết áp và lợi tiểu bị phản tác dụng bởi corticosteroid.

6 – Hiệu quả giảm kali huyết của acetazolamide và carbenoxolone sẽ được tăng lên khi sử dụng thích hợp.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất

HẠN DŨNG: 4 năm kể từ ngày sản xuất

CẢNH BÁO: Không dùng thuốc khi hết hạn sử dụng hay viên đổi màu

ĐỂ THUỐC NGOÀI TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐÓNG GÓI: Chai 500viên

BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng

Sản xuất tại:

MEYER PHARMACEUTICALS LTD.

UNIT J – K & M 3/F VALIANT IND CTR

2 – 12 AU PUI WAN ST., FO TAN,SHATIN,HONG KONG

Tel: (852)26012635 Fax: (852)28340723